Tỷ lệ thành công trong Thụ tinh trong ống nghiệm – IVF

13/04/2022

Thụ tinh trong ống nghiệm (In vitro fertilization và viết tắt là IVF) là phương pháp hỗ trợ sinh sản bằng cách cho trứng và tinh trùng kết hợp ở ngoài cơ thể. Phôi thai được tạo thành sau khi trứng và tinh trùng kết hợp thành công sẽ được chuyển lại vào buồng tử cung của người phụ nữ. Phôi sau đó làm tổ, phát triển thành thai nhi như trong các trường hợp thụ thai tự nhiên. Đây là phương pháp hỗ trợ sinh sản hiện đại nhất và được áp dụng rất phổ biến cho các cặp vợ chồng vô sinh hiện nay.

Yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thành công của IVF

            Đối với các cặp vợ chồng Vô sinh – Hiếm muộn chuẩn bị thực hiện hỗ trợ sinh sản thì tỷ lệ thành công của IVF là một thông tin rất quan trọng, việc hiểu được các tỷ lệ thống kê này có thể giúp khách hàng lựa chọn, đưa ra quyết định sáng suốt trước khi điều trị.

Tỷ lệ thành công của IVF phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó bao gồm:

  • Nguyên nhân vô sinh: các bệnh lý, bất thường cơ quan sinh sản.
  • Tuổi người vợ và thời gian vô sinh: Tuổi vợ càng cao, thời gian vô sinh kéo dài sẽ làm giảm tỷ lệ thành công.
  • Bệnh lý nội khoa, ngoại khoa ảnh hưởng đến chức năng sinh sản.
  • Yếu tố phôi: Số lượng phôi chuyển, chất lượng phôi chuyển
  • Thói quen hút thuốc lá, dùng các chất kích thích: có thể gây ảnh hưởng bất lợi đến kết cục điều trị

Tuy nhiên không phải mọi chu kỳ điều trị đều dẫn đến việc chuyển phôi, có một tỷ lệ nhỏ phụ nữ không có noãn hoặc noãn chưa trưởng thành sau khi chọc hút hoặc có noãn trưởng thành sau chọc hút nhưng không thụ tinh tạo thành phôi dẫn đến không có phôi để chuyển.

Tỷ lệ thành công sau điều trị IVF tại Bệnh viện Nam học và Hiếm muộn Hà Nội

Hiện nay, tỷ lệ thành công sau điều trị IVF tại Bệnh viện Nam học và Hiếm muộn Hà Nội được theo dõi, phân tích và báo cáo định kỳ mỗi sáu tháng. Theo thống kê từ tháng 6/2021 đến tháng 12/2021 như sau:

Bảng 1: Tỷ lệ thành công IVF với bệnh nhân nữ dưới 35 tuổi:

  Chuyển phôi Phôi ngày 3 Phôi ngày 5
Tổng số ca thử thai dương tính/tổng số ca thử thai Phôi tươi 40% 43,8%
Phôi trữ lạnh 52,9% 81,2%
Tỷ lệ có thai lâm sàng Phôi tươi 40% 25%
Phôi trữ lạnh 37,8% 71,7%
Tỷ lệ có thai diễn tiến Phôi tươi 20% 18,8%
Phôi trữ lạnh 34,7% 66,4%

Bảng 2: Tỷ lệ thành công IVF với bệnh nhân nữ từ 35-40 tuổi:

  Chuyển phôi Phôi ngày 3 Phôi ngày 5
Tổng số ca thử thai dương tính/tổng số ca thử thai Phôi tươi Không bệnh nhân Không bệnh nhân
Phôi trữ lạnh 58,3% 64,7%
Tỷ lệ có thai lâm sàng Phôi tươi Không bệnh nhân Không bệnh nhân
Phôi trữ lạnh 50% 47,1%
Tỷ lệ có thai diễn tiến Phôi tươi Không bệnh nhân Không bệnh nhân
Phôi trữ lạnh 33,3% 47,1%

Bảng 3: Tỷ lệ thành công IVF với bệnh nhân nữ trên 40 tuổi:

  Chuyển phôi Phôi ngày 3 Phôi ngày 5
Tổng số ca thử thai dương tính/tổng số ca thử thai Phôi tươi Không bệnh nhân Không bệnh nhân
Phôi trữ lạnh Không bệnh nhân 50%
Tỷ lệ có thai lâm sàng Phôi tươi Không bệnh nhân Không bệnh nhân
Phôi trữ lạnh Không bệnh nhân 50%
Tỷ lệ có thai diễn tiến Phôi tươi Không bệnh nhân Không bệnh nhân
Phôi trữ lạnh Không bệnh nhân 33,3%

Tại Bệnh viện Nam học và Hiếm muộn Hà Nội, chúng tôi tự hào về tỷ lệ thành công mà chúng tôi đạt được khi bệnh nhân thực hiện IVF tại bệnh viện và cam kết cải thiện tỷ lệ thành công IVF bằng việc ứng dụng các công nghệ tiến nhất, thúc đẩy nghiên cứu – đào tạo liên tục bác sỹ – chuyên viên phôi học cũng như cá thể hoá trong điều trị/chăm sóc người bệnh.

TIN TỨC KHÁC